Skip to content Skip to navigation

Khoa Máy Tàu Biển nhiệt liệt chào mừng năm học mới 2017-2018!

Quy trình giáo viên chủ nhiệm

1. Mục đích

Nâng cao chất lượng trong công tác giáo viên chủ nhiệm, đẩy mạnh công tác quản lý sinh viên trong giai đoạn hiện nay. Nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của sinh viên trong học chế tín chỉ, giúp gia đình và nhà trường cùng phối hợp cùng quản lý sinh viên trên đầu mối GVCN.

2. Phạm vi

Quy trình áp dụng đối với giáo viên chủ nhiệm để quản lý Sinh viên chính quy trong trong toàn Trường.

3. Tài liệu liên quan

- Quyết định số 2054/QĐ-ĐHHHVN-CTSV ngày 03/09/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam về ban hành Quy chế Công tác sinh viên.

4. Giải thích các từ viêt tắt

- CTSV: Công Tác Sinh Viên.

- GVCN: Giáo viên chủ hiệm.

- CVHT: Cố vấn học tập.

- SV: Sinh viên.

- SH: Sinh hoạt.

- BCN: Ban chủ nhiệm.

- QS : Quản sinh.

5. Nội dung

Các bước thực hiện:

Bước 1: Khoa (Đơn vị có SV) cập nhật danh sách sinh viên BM.01.QT.CTSV.11, quy chế học tập và rèn luyện từ Phòng Đào tạo và Phòng Công tác sinh viên.

Bước 2: GVCN tiếp nhận danh sách sinh viên BM.01-QT.CTSV.10, quyết định bổ nhiệm ban cán sự lớp từ Khoa BM.02-QT.CTSV.10 danh sách chỉ định (bổ nhiệm) ban cán sự lớp BM.03-QT.CTSV.10 và cập nhật quy chế về học tập và rèn luyện, lập danh sách để điểm danh BM.04-QT.CTSV.10 vào các buổi sinh hoạt và chào cờ.

Bước 3: GVCN tổ chức sinh hoạt lớp điểm danh sinh viên và lập biên bản sinh hoạt lớp theo biểu mẫu BM.05-QT.CTSV.10. Sinh hoạt lớp với các nội dung như: yêu cầu sinh viên cung cấp địa chỉ, quê quán, SĐT liên lạc với gia đình. Tìm hiểu hoàn cảnh và tâm tư nguyện vọng của sinh viên, đồng thời hướng dẫn các quy chế về học tập và rèn luyện, giới thiệu chương trình khung đào tạo toàn bộ khóa hoc, phương pháp học tập theo học chế tín chỉ. Giáo viên chủ nhiệm kết hợp chặt chẽ với Ban chủ nhiệm Khoa (Đơn vị có sinh viên) và Quản sinh, Đoàn TN – HSV tổ chức các hoạt động tập thể ngoại khóa, theo dõi giám sát bằng nhiều hình thức. Thông tin 2 chiều với gia đình sinh viên về kết quả học tập, về tình hình tư tưởng của sinh viên để phối hợp giáo dục rèn luyện đặc biệt khi có điều bất thường xảy ra (như bị kỉ luật, bị tai nạn, đánh nhau …).

Bước 4: Giáo viên chủ nhiệm lập bảng nhận xét học kì BM.06.QT.CTSV.11 và bảng tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện của từng kỳ BM.07.QT.CTSV.11 sau mỗi học kỳ hoặc bảng nhận xét năm BM.08.QT.CTSV.11 và bảng tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện năm học BM.09.QT.CTSV.11. Hướng dẫn sinh viên tự đánh giá rèn luyện theo biểu mẫu BM.10.QT.CTSV.11. Hướng dẫn sinh viên lập danh sách cán bộ lớp, cán bộ Đoàn – HSV để đề nghị cộng điểm thưởng BM.11.QT.CTSV.11.  Tổ chức phân loại rèn luyện cho sinh viên và gửi bảng nhận xét; bảng tổng hợp kết quả học tập; danh danh sách cán bộ lớp, cán bộ Đoàn – HSV được đề nghị cộng điểm thưởng và phiếu tự đánh giá rèn luyện về Khoa (Đơn vị có sinh viên) để làm điểm phân loại rèn luyện xét học bổng cho sinh viên.

Bước 5: Vào ngày cuối cùng của tháng, Khoa (Đơn vị có sinh viên) lập báo cáo công tác sinh viên tháng BM.12.QT.CTSV.11 chuyển về phòng CTSV. Nếu kết thúc học kì hoặc kết thúc năm học thì lập biên bản cuộc họp xét phân loại các lớp BM.13.QT.CTSV.11 và bản phân loại sinh viên và lớp khóa học sinh viên BM.14.QT.CTSV.11. Báo cáo tổng kết học kỳ (nếu là cuối học kỳ) BM.15.QT.CTSV.11. Hoặc báo cáo tổng kết công tác sinh viên năm học (nếu là cuối năm học) BM.16.QT.CTSV.11. sau đó chuyển về phòng CTSV.

6. Lưu hồ sơ

Hồ sơ của qui trình được qui định quản lý như sau:

STT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Hình thức lưu

Thời gian lưu

Hình thức huỷ

          1 

Danh sách lớp do Hội đồng tuyển sinh cung cấp

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV) - CTSV

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          2 

Quyết định chỉ định (hoặc bổ nhiệm) ban cán sự lớp

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV)

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          3 

Danh sách chỉ định (hoặc bổ nhiệm) ban cán sự lớp

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV)

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          4 

Danh sách điểm danh

CTSV

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          5 

Biên bản sinh hoạt lớp hàng tháng

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV)

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          6 

Nhận xét học kỳ năm học

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV) - CTSV

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          7 

Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện học kì

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV) - CTSV

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

          8 

Nhận xét năm học

GVCN

Sổ

7 năm

Xé bỏ

          9 

Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện, học tập năm học

GVCN

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

      10 

Phiếu tự đánh gia rèn luyện sinh viên

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV) - CTSV

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

      11 

Danh sách cán bộ lớp, cán bộ Đoàn – HSV đề nghị khen thưởng theo học kì

GVCN-Khoa (Đơn vị có SV) - CTSV

Bản giấy

7 năm

Xé bỏ

      12 

Sổ tay Giáo viên chủ nhiệm

GVCN

Sổ

7 năm

Xé bỏ

7.    Phụ lục

TT

Tên biểu mẫu/phụ lục

Ký hiệu

      1    

Danh sách lớp do Hội đồng tuyển sinh cung cấp

BM.01.QT.CTSV.10

      2    

Quyết định chỉ định (hoặc bổ nhiệm) ban cán sự lớp

BM.02.QT.CTSV.10

      3    

Danh sách chỉ định (hoặc bổ nhiệm) ban cán sự lớp

BM.03.QT.CTSV.10

      4    

Danh sách điểm danh

BM.04.QT.CTSV.10

      5    

Biên bản sinh hoạt lớp hàng tháng

BM.05.QT.CTSV.10

      6    

Nhận xét học kỳ năm học

BM.06.QT.CTSV.10

      7    

Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện học kì

BM.07.QT.CTSV.10

      8    

Nhận xét năm học

BM.08.QT.CTSV.10

      9    

Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện, học tập năm học

BM.09.QT.CTSV.10

  10    

Phiếu tự đánh gia rèn luyện sinh viên

BM.10.QT.CTSV.10

  11    

Danh sách cán bộ lớp, cán bộ Đoàn – HSV đề nghị khen thưởng theo học kì

BM.11.QT.CTSV.10

  12    

Báo cáo công tác sinh viên tháng

BM.12.QT.CTSV.10

  13    

Biên bản họp xét phân loại lớp.

BM.13.QT.CTSV.10

  14    

Phân loại sinh viên và lớp sinh viên

BM.14.QT.CTSV.10

  15    

Báo cáo tổng kết công tác sinh viên học kỳ

BM.15.QT.CTSV.10

  16    

Báo cáo tổng kết công tác sinh viên năm học

BM.16.QT.CTSV.10