Skip to content Skip to navigation

Khoa Máy Tàu Biển thi đua lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

Quy trình cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên

1. Mục đích

Quy trình này quy định thống nhất việc cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên.

2. Phạm vi

Quy trình này áp dụng cho sinh viên trong toàn Trường.

3. Tài liệu liên quan

- Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Căn cứ quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/09/2007, về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Căn cứ Nghị định 49/2010NĐ-CP ngày 14/05/2010, Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001, Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 về việc cấp học bổng khuyến khích học tập, chính sách và trợ cấp xã hội đối với sinh viên các trường đào tạo công lập.

- Căn cứ Qui định số 1023/ĐHHH-ĐT&CTSV ngày 13/12/2010, về việc xét cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đại học, cao đẳng hệ chính qui.

4. Định nghĩa

4.1 Định nghĩa

Học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên.

4. Giải thích từ ngữ

- CTSV: Công tác sinh viên

- BCN: Ban chủ nhiệm

- HB: Học bổng

- SV: Sinh viên

5. Nội dung

         Các bước thực hiện

Bước 1. Ngay sau khi kết thúc học kỳ 1, kết thúc năm học, Cố vấn học tập (Giáo viên chủ nhiệm) chỉ đạo ban cán sự lớp khóa học tổ chức họp lớp để xét phân loại học tập và rèn luyện cho từng cá nhân SV (BM01.QT.CTSV.10) và tập thể lớp trong từng học kỳ, xét điểm thưởng cho cán bộ lớp.

Sinh viên có điểm trung bình học bổng (ĐTBHB) đạt loại Khá trở lên, có điểm đánh giá học phần C trở lên ở lần thi thứ nhất đối với đào tạo theo hệ thống tín chỉ, học đúng tiến độ, vượt tiến độ, điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức Khiển trách trở lên trong học kỳ xét cấp học bổng thì được đưa vào diện xét cấp HBKKHT. Kết quả rèn luyện được xác định theo “Quy chế Công tác sinh viên” hiện hành của Nhà trường.

Tiêu chuẩn cụ thể cho các mức học bổng như sau:

+ Mức học bổng loại Khá: Có ĐTBHB đạt loại Khá 2.50≤ĐTBHB<3.20 và điểm rèn luyện đạt 70 điểm trở lên.

+ Mức học bổng loại Giỏi: Có điểm ĐTBHB đạt loại Giỏi  3.20 ≤ ĐTBHB < 3.60  và điểm rèn luyện đạt 80 điểm trở lên.

+ Mức học bổng loại Xuất sắc: Có điểm ĐTBHB đạt loại Xuất sắc ≥3.60 và điểm rèn luyện đạt 90 điểm đến 100 điểm.

+ HBKKHT được cấp theo từng học kỳ, 2 lần/ 1 năm (5 tháng /1 học kỳ) và cấp 10 tháng trong năm học.

Ghi chú: Đối với các sinh viên diện chuyển ngành, chuyển trường thì trước khi xét học bổng cho 2 học kỳ kế tiếp, điểm TBCHB bị trừ đi 0,4 điểm.

 Gửi nhận xét phân loại rèn luyện sinh viên và tập thể, bản xét điểm thưởng cán bộ lớp và bảng tổng hợp phân loại học tập rèn luyện cuối kỳ và năm học về Hội đồng khoa xem xét (Thời hạn: học kỳ I trước 15/03, học kỳ II trước 30/08 hàng năm).

Bước 2.  Hội đồng cấp khoa tổ chức họp, xét phân loại học tập, rèn luyện cá nhân và tập thể cuối kỳ và cuối năm học (BM01.QT.CTSV.10, BM02.QT.CTSV.10, BM03.QT.CTSV.10, BM04.QT.CTSV.10) và gửi hồ sơ đề nghị về Phòng CTSV để trình Hội đồng Nhà trường xem xét (Học kỳ I: trước 30/03, Học kỳ II: trước 15/09 hàng năm).

Bước 3. Phòng CTSV tập hợp số liệu phân loại học tập, rèn luyện từ các Khoa, đối chiếu rà soát số liệu với các Khoa chuyên môn (Đơn vị có sinh viên); sau 01 tuần rà soát lại danh sách sinh viên được nhận học bổng, các Khoa chuyên môn (Đơn vị có sinh viên) chuyển lại danh sách chính thức được nhận học bổng về phòng CTSV. Phòng CTSV  và trình Hội đồng cấp Trường xem xét việc phân loại thi đua, đồng thời xét học bổng khuyến khích học tập, đề nghị Ban Giám hiệu công nhận danh hiệu thi đua, xét cấp học bổng khuyến khích học tập đối với cá nhân và tập thể lớp khóa học (Học kỳ I: trước 15/04, Học kỳ II: trước 30/09 hàng năm)

6. Lưu hồ sơ

          Hồ sơ của qui trình được qui định quản lý như sau:

STT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Hình thức

lưu

Thời gian

lưu

Hình thức

huỷ

1

Phân loại học tập và rèn luyện cho từng cá nhân sinh viên

Khoa (Đơn vị có SV), Phòng CTSV

Theo Khoa  (Đơn vị có sinh viên)

5 năm

Xé bỏ

2

Biên bản họp xét phân loại học tập, rèn luyện cá nhân và tập thể cuối kỳ và cuối năm học

Khoa (Đơn vị có SV), Phòng CTSV

Theo Khoa  (Đơn vị có sinh viên)

5 năm

Xé bỏ

3

Quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cấp học bổng KKHT

Các đơn vị có liên quan

Theo Khoa  (Đơn vị có sinh viên)

5 năm

Xé bỏ

7.    Phụ lục

TT

Tên biểu mẫu/phụ lục

Ký hiệu

1

Bảng phân loại học tập và rèn luyện cho từng cá nhân sinh viên học kỳ

BM01.QT.CTSV.10

2

Biên bản họp xét phân loại học tập, rèn luyện cá nhân và tập thể cuối kỳ và cuối năm học

BM02.QT.CTSV.10

3

Bảng phân loại học tập và rèn luyện cho từng cá nhân sinh viên năm học

BM03.QT.CTSV.10

4

Bảng phân loại điểm thưởng cán bộ lớp, cán bộ đoàn

BM04.QT.CTSV.10